Chào mừng bạn đã đến với website www.vksbentre.gov.vn của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre. Chúc bạn có ngày làm việc vui vẻ và thành công !

Tải nội dụng dự thảo tại đây

download


 

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

TỐI CAO


Số:       /2014/TT-VKSTC

(Dự thảo)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Hà Nội, ngày     tháng     năm 2014

 

THÔNG TƯ

Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra

ngành Kiểm sát nhân dân

Căn cứ điều ....Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;

Căn cứ điều 76 Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010,

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành kiểm sát như sau:

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan thanh tra trong ngành Kiểm sát nhân dân; hoạt động thanh tra; trách nhiệm trong việc bảo đảm thực hiện kết luận thanh tra; quyết định xử lý về thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và chế độ thông tin, báo cáo trong hoạt động thanh tra ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Viện kiểm sát nhân dân các cấp; các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao,Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh); công chức, viên chức, người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra

1. Tuân theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ và kịp thời.

2. Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung và thời gian giữa các đơn vị thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị, cá nhân là đối tượng thanh tra.

Điều 4. Trách nhiệm của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra

Trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, bảo đảm kinh phí và các điều kiện cần thiết khác cho hoạt động thanh tra.

Điều 5. Bảo đảm thi hành kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xử lý kịp thời kết luận, kiến nghị thanh tra; ban hành quyết định xử lý về thanh tra; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm; khắc phục kịp thời những sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý.

2. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.

3. Tập thể và cá nhân có trách nhiệm chấp hành kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra mà không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ, không đúng, không kịp thời thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật và của ngành.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra.

2. Thanh tra không đúng thẩm quyền, phạm vi, nội dung thanh tra được giao.

3. Cố ý không ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kết luận sai sự thật; quyết định, xử lý trái pháp luật; bao che cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.

4. Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức.

5. Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếu trung thực; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra.

6. Chống đối, gây khó khăn cho hoạt động thanh tra. Mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người làm nhiệm vụ thanh tra, người cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan thanh tra.

7. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra, lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người làm nhiệm vụ thanh tra.

8. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.

9. Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

Chương 2

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Mục 1

THANH TRA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Điều 7. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao là đơn vị trực thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện quản lý về công tác thanh tra của ngành; thực hiện thanh tra hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp; thanh tra hoạt động công vụ và thực hiện Quy chế dân chủ trong ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và theo dõi, tổng hợp kết quả giải quyết tố cáo về tham nhũng có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.

2.Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra, Kiểm sát viên các cấp và công chức khác.

Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Phó Chánh thanh tra phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Chánh thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh Thanh tra về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có các phòng nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ được giao.

4. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu sự chỉ đạo, điều hành của Viện trưởng Viện kiểm có con dấu, tài khoản riêng.sát nhân dân tối cao và

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1.Trong quản lý nhà nước về thanh tra của Ngành, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt và tổ chức thực hiện.

b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

c) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra cho công chức làm công tác thanh tra của Viện kiểm sát nhân dân; kiểm tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện quy định của pháp luật và của ngành về công tác thanh tra.

d) Yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra ngành Kiểm sát nhân dân.

đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và những vụ, việc Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao chuyển đến các đơn vị trong Ngành giải quyết theo thẩm quyền.

e)Theo dõi, tổng hợp kết quả giải quyết đơn tố cáo về tham nhũng có liên quan đến công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.

g)Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kiểm điểm, xử lý đối với các đơn vị, cá nhân trong ngành có sai phạm đã được Thanh tra kết luận, kiến nghị và thuộc thẩm quyền xử lý của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

h) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra.

i) Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của ngành Kiểm sát nhân dân; đề xuất chủ trương, biện pháp có liên quan đến công tác xây dựng Ngành.

2. Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ sau đây:

a) Thanh tra về công tác cán bộ; việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của công chức, viên chức và người lao động; công tác quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản được Nhà nước cấp; việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; việc thực hiện Quy chế dân chủ và công tác phòng chống tham nhũng trong ngành.

b) Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

c) Giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật, kỷ luật nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức của công chức, viên chức và người lao động trong ngành; những việc thuộc phạm vi thanh tra do Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới đã kết luận nhưng phát hiện có vi phạm và các quyết định kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân bị khiếu nại.

d) Thanh tra vụ việc khác do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao;

3. Khi thực hiện nhiệm vụ, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối caoquyền hạn sau đây:

a) Ra quyết định thanh tra hoặc báo cáo người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra theo quy định tại thông tư này.

b) Yêu cầu các đơn vị cùng cấp và Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới

- Thông báo cho Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối caovề hành vi vi phạm pháp luật, quy định của ngành trong đơn vị mình và kết quả xử lý;

- Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc xác định vi phạm pháp luật, quy định của ngành;

- Kiểm tra việc làm vi phạm pháp luật trong đơn vị mình, đơn vị cấp dưới và thông báo kết quả cho Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Giải trình các vấn đề có liên quan đến vi phạm pháp luật, quy định của ngành của đơn vị, cá nhân;

4. Đối tượng thanh tra của Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao bao gồm:

-Đơn vị cấp vụ và tương đương trực thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

-Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện khi cần thiết;

-Lãnh đạo từ cấp vụ trở xuống và công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Lãnh đạo, công chức và người lao động thuộc cơ quan Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

-Lãnh đạo Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

-Một số trường hợp khác theo chỉ đạo của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1. Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ sau đây:

a) Giúp Viện trưởng lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của ngành; lãnh đạo Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân tối cao xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý của ngành.

2. Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền hạn sau đây:

a) Quyết định việc thanh tra theo Kế hoạch thanh tra đã được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt; quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về quyết định của mình;

b) Tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao khi được giao.

Xem xét, kết luận việc giải quyết khiếu nại, tố cáo mà Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, giải quyết lại.

c) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao;

d) Yêu cầu Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh kiểm tra và báo cáo kết quả xử lý của cấp mình đối với những vi phạm pháp luật và quy định của ngành.

đ) Kiến nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra; kiến nghị với các đơn vị trong ngành sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra.

e) Kiến nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc thẩm quyền xử lý của Viện kiểm sát nhân dân tối cao có hành vi vi phạm pháp luật, quy định của ngành phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật, quy định của ngành phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra.

g) Trưng tập công chức, viên chức của các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham gia đoàn thành tra sau khi đã thống nhất với thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý công chức, viên chức được trưng tập.

Mục 2

THANH TRA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP TỈNH

Điều 10. Vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

1. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là đơn vị trực thuộc Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thanh tra về hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp; thanh tra hoạt động công vụ, và thực hiện Quy chế dân chủ trong ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và theo dõi, tổng hợp kết quả giải quyết tố cáo về tham nhũng có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Viện kiểm sát nhân dân hai cấp của tỉnh.

2.Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra, các Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên và công chức khác.

Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Vụ Tổ chức cán bộ và Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Phó Chánh thanh tra phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Chánh thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh Thanh tra về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh chịu sự chỉ đạo, điều hành của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và sử dụng con dấu của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động thanh tra.

4. Đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh chưa thành lập đơn vị Thanh tra cấp phòng thì thành lập Tổ thanh tra có ít nhất hai biên chế chuyên trách nằm trong phòng Tổ chức cán bộ để thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo chỉ đạo trực tiếp của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

1. Trong quản lý nhà nước về thanh tra, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấptỉnhcó nhiệm vụ sau đây:

a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra.

b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và những vụ việc Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh chuyển đến các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện (hoặc khu vực) giải quyết theo thẩm quyền.

c)Theo dõi, tổng hợp kết quả giải quyết tố cáo về tham nhũng có liên quan đến công chức và người lao động tại Viện kiểm sát nhân dân hai cấp của tỉnh.

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và những vụ việc Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh chuyển đến các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện (hoặc khu vực) giải quyết theo thẩm quyền.

2. Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ sau đây:

a) Thanh tra về công tác cán bộ; việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; công tác quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản được Nhà nước cấp; việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; việc thực hiện Quy chế dân chủ và công tác phòng chống tham nhũng ở Viện kiểm sát hai cấp của tỉnh.

b) Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động nghiệp vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

c) Giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật, kỷ luật nội vụ, kỷ luật nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức của công chức và người lao động thuộc đối tượng của Thanh tra cấp mình;

h) Thanh tra vụ việc khác do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giao;

3. Khi thực hiện nhiệm vụ, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnhquyền hạn sau đây:

a) Ra quyết định thanh tra hoặc báo cáo người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra theo quy định tại thông tư này.

b) Yêu cầu các đơn vị cùng cấp và Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới

- Thông báo cho Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh về hành vi vi phạm pháp luật, quy chế của ngành trong đơn vị mình và kết quả xử lý;

- Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc xác định vi phạm pháp luật, quy chế của ngành;

- Kiểm tra việc làm vi phạm pháp luật trong đơn vị mình, đơn vị cấp dưới và thông báo kết quả cho Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

- Giải trình các vấn đề có liên quan đến vi phạm pháp luật, quy chế của ngành của đơn vị, cá nhân;

4. Đối tượng của Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh bao gồm:

-Đơn vị cấp phòng và tương đương trực thuộc Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

- Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện (hoặc khu vực).

-Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện (hoặc khu vực), cấp Phòng, công chức và người lao động thuộc Viện kiểm sát nhân dân hai cấp của tỉnh.

-Một số trường hợp khác theo chỉ đạo của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

1. Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ sau đây:

a) Giúp Viện trưởng lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; lãnh đạo Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Tham mưu với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý của ngành

2. Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền hạn sau đây:

a) Quyết định việc thanh tra theo kế hoạch thanh tra đã được Viện trưởng cấp mình quyết định. Quyết định việc thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng cấp mình về quyết định đó.

b) Tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh khi được giao.

c) Quyết định thanh tra vụ việc đã được Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Viện trưởng giao;

d) Yêu cầu Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện (hoặc khu vực) kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện (hoặc khu vực).

đ) Kiến nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra; Kiến nghị với Viện kiểm sát nhân dân hai cấp của tỉnh sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra;

e) Kiến nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh xem xét trách nhiệm, xử lý công chức và người lao động thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật, quy định của ngành được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện nghiêm chỉnh kết luận, quyết định xử lý về thanh tra.

g) Báo cáo Viện trưởng VKSND cấp tỉnh trưng tập công chức của các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tham gia đoàn thanh tra.

Chương 3

HOẠT ĐỘNG THANH TRA

Điều 13. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm

1. Căn cứ xây dựng kế hoạch thanh tra:

a) Chỉ thị công tác kiểm sát hàng năm của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

b) Định hướng công tác thanh tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

c) Yêu cầu của việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và quy chế của ngành trong các lĩnh vực hoạt động kiểm sát, trong công tác xây dựng ngành;

d) Các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật được đăng tải trên báo chí hoặc dư luận xã hội quan tâm;

đ) Căn cứ khác theo quy định của pháp luật

2. Nội dung của kế hoạch thanh tra:

Kế hoạch thanh tra phải xác định rõ mục đích, yêu cầu thanh tra, nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm của thanh tra trong 01 năm phục vụ yêu cầu công tác quản lý, điều hành của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân đối với các lĩnh vực công tác của ngành.

Kế hoạch thanh tra của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phải sát với định hướng công tác thanh tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

3. Phê duyệt kế hoạch thanh tra

Kế hoạch thanh tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao được trình để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt trước ngày 15 tháng 01 hàng năm

Kế hoạch thanh tra của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được trình để Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trước ngày 31 tháng 01 hàng năm

Việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp quyết định.

4. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra hàng năm của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.  

Điều 14. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra theo kế hoạch

1. Căn cứ kế hoạch thanh tra, Chánh Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân các cấp ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

2. Đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều đơn vị hoặc những trường hợp cần thiết khác, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân được ủy quyền ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn Thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

Điều 15. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra đột xuất

1. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện đơn vị hoặc công chức, viên chức và người lao động trong ngành có dấu hiệu vi phạm pháp luật; theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp giao.

2. Căn cứ khoản 1 Điều này, Chánh Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân các cấp ra quyết định thanh tra đột xuất và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra, đồng thời gửi quyết định thanh tra đột xuất đến Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp để báo cáo.

3. Đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều đơn vị thì Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân được ủy quyền ra quyết định thanh tra đột xuất và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra

1. Người ra quyết định thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra; yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra báo cáo về tiến độ, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra.

b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Quyết định trưng cầu giám định về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;

d) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

đ) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra;

e) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với công chức, viên chức và người lao động cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra;

g) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra;

h) Quyết định thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng thanh tra gây ra;

i) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra, các thành viên khác của Đoàn thanh tra;

k) Kết luận về nội dung cuộc thanh tra do mình ra quyết định;

l) Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra khi phát hiện có dấu hiệu của tội phạm.

2. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp quy định tại các điểm d, đ, e, khoản 1 Điều này thì người ra quyết định thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó.

3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, người ra quyết định thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình về hành vi, quyết định của mình.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

1. Đối tượng thanh tra có quyền sau đây:

a) Giải trình về vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra;

b) Khiếu nại về quyết định, hành vi của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra; khiếu nại về kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại;

c) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do hoạt động thanh tra gây ra theo quy định của pháp luật.

d) Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật về tố cáo.

2. Đối tượng thanh tra có nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành quyết định thanh tra.

b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.

c) Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận thanh tra, quyết định xử lý của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra.

Điều 18. Quyết định thanh tra

1. Quyết định thanh tra bao gồm các nội dung sau đây:

a) Căn cứ pháp lý để thanh tra;

b) Phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ thanh tra;

c) Thời hạn thanh tra;

d) Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên khác của Đoàn thanh tra.

2. Chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký quyết định thanh tra, quyết định thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất.

Quyết định thanh tra phải được công bố chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày ký quyết định thanh tra. Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập biên bản.

Điều 19. Thời hạn thanh tra

1. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra được quy định như sau:

a) Cuộc thanh tra do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao tiến hành không quá 60 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày. Đối với cuộc thanh tra đặc biệt phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực thì thời hạn thanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá 150 ngày;

b) Cuộc thanh tra do Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tiến hành không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 70 ngày;

2. Thời hạn của cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra.

3. Thời hạn cụ thể của từng cuộc thanh tra và việc kéo dài thời hạn thanh tra quy định tại khoản 1 Điều này do người ra quyết định thanh tra quyết định.

Điều 20. Đoàn thanh tra

1. Đoàn thanh tra được thành lập để tiến hành cuộc thanh tra theo phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra.

2. Đoàn thanh tra có Trưởng đoàn thanh tra, các thành viên Đoàn thanh tra; trường hợp cần thiết có Phó Trưởng đoàn Thanh tra. Phó trưởng đoàn giúp Trưởng đoàn tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Đoàn, thay mặt Trưởng đoàn chỉ đạo hoạt động của Đoàn khi được Trưởng đoàn giao.

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra

1. Trưởng đoàn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức việc xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt;

b) Tổ chức, chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Đoàn thực hiện đúng nội dung, phạm vi, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra;

c) Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra;

d) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;

đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;

e) Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng thanh tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật;

e) Đề nghị người có thẩm quyền quyết định trưng cầu giám định.

g) Kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

h) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với Đoàn thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra;

i) Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Đoàn; quản lý các thành viên Đoàn trong thời gian thực hiện nhiệm vụ thanh tra; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để giải quyết các kiến nghị của thành viên Đoàn;

k) Báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.

l) Ghi nhật ký Đoàn thanh tra;

2. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp quy định tại các điểm e, g, h khoản 1 Điều này thì Trưởng đoàn phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó.

3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Trưởng đoàn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người ra quyết định thanh tra, người quản lý trực tiếp về việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao.

4. Trong quá trình tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra được sử dụng dấu của cơ quan chủ trì tiến hành thanh tra khi ban hành những văn bản để áp dụng các biện pháp thực hiện quyền thanh tra.

Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra

Thành viên Đoàn thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn, báo cáo Trưởng đoàn về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công;

2. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;

3. Kiến nghị Trưởng đoàn áp dụng các biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn quy định tại Điều 21 của Thông tư này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao;

4. Kiến nghị việc xử lý về những vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra;

5. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng đoàn về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo;

6. Tham gia xây dựng báo cáo kết quả thanh tra;

7. Thực hiện các công việc khác liên quan đến cuộc thanh tra theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra.

Điều 23. Thay đổi Trưởng đoàn, thành viên Đoàn, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra

1. Việc thay đổi Trưởng đoàn, thành viên Đoàn được thực hiện trong trường hợp Trưởng đoàn, thành viên Đoàn không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thanh tra, vi phạm pháp luật hoặc vì lý do khách quan mà không thể thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

2. Việc bổ sung thành viên Đoàn được thực hiện trong trường hợp cần bảo đảm tiến độ, chất lượng thanh tra hoặc để đáp ứng các yêu cầu khác phát sinh trong quá trình thanh tra.

3. Khi cần thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra đề nghị bằng văn bản, ghi rõ lý do, họ tên thành viên được thay đổi, bổ sung gửi người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định.

4. Việc thay đổi Trưởng đoàn do Người ra quyết định thanh tra quyết định.

Điều 24. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra

1. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra. Kế hoạch tiến hành thanh tra gồm các nội dung: mục đích, yêu cầu; phạm vi, nội dung, đối tượng, thời kỳ, thời hạn thanh tra; phương pháp tiến hành thanh tra, tiến độ thực hiện, chế độ thông tin báo cáo, việc sử dụng phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động của Đoàn thanh tra; việc tổ chức thực hiện kế hoạch tiến hành thanh tra.

2. Trưởng đoàn thanh tra trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra.

3. Thời gian xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra do người ra quyết định thanh tra quyết định, nhưng không quá 05 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra. Trường hợp thanh tra đột xuất thì thời hạn không quá 03 ngày.

Điều 25. Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra.

1. Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để quán triệt kế hoạch tiến hành thanh tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn thanh tra; thống nhất phương pháp, cách thức tiến hành thanh tra; khi cần thiết tập huấn nghiệp vụ cho thành viên Đoàn thanh tra.

2. Thành viên Đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công và báo cáo với Trưởng đoàn thanh tra.

Điều 26. Xây dựng đề cương và yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo

1. Căn cứ kế hoạch tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo.

2. Đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo được gửi cho đối tượng thanh tra trước ngày tiến hành thanh tra ít nhất là 15 ngày, trừ trường hợp thanh tra đột xuất.

3. Khi nhận được đề cương báo cáo, đối tượng thanh tra phải xây dựng báo cáo theo đúng mục đích, yêu cầu, nội dung đã nêu trong đề cương báo cáo, gửi cho Trưởng đoàn đúng thời hạn.

Điều 27. Thông báo việc công bố quyết định thanh tra

1. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo đến đối tượng thanh tra về thời gian, địa điểm, thành phần dự buổi công bố quyết định thanh tra.

2. Thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra gồm có đại diện lãnh đạo cơ quan chủ trì thanh tra, Đoàn thanh tra, Thủ trưởng cơ quan hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự buổi công bố quyết định thanh tra.

Điều 28. Công bố quyết định thanh tra

1. Khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra, thời hạn thanh tra, quyền và trách nhiệm của đối tượng thanh tra, dự kiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra và những nội dung khác liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra.

2. Trưởng đoàn thanh tra yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra báo cáo về những nội dung theo đề cương đã yêu cầu.

3. Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản. Biên bản phải có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra.

Điều 29. Thu thập thông tin tài liệu, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật

1. Thành viên Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này trong phạm vi được phân công.

Trường hợp cần phải tiến hành kiểm tra, xác minh để việc đánh giá bảo đảm tính khách quan, chính xác hoặc những vấn đề cần phải xử lý ngay thì thành viên Đoàn thanh tra báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định.

2. Thành viên Đoàn thanh tra phải báo cáo về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo yêu cầu của Trưởng đoàn thanh tra; trường hợp phát hiện những vấn đề cần phải xử lý ngay thì kịp thời báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định.

3. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xem xét, xử lý kịp thời kiến nghị của thành viên Đoàn thanh tra; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo ngay người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định.

4. Các hoạt động xác minh, thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải lập thành biên bản.

Điều 30. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra

1. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo với người ra quyết định thanh tra về tiến độ thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu đột xuất của người ra quyết định thanh tra.

2. Báo cáo được thể hiện bằng văn bản, gồm các nội dung: tiến độ thực hiện nhiệm vụ; nội dung đã hoàn thành; nội dung đang tiến hành; công việc thực hiện trong thời gian tới; những kiến nghị, đề xuất (nếu có) với người ra quyết định thanh tra.

3. Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị, đề xuất của Đoàn thanh tra.

Điều 31. Nhật ký Đoàn thanh tra

1. Nhật ký Đoàn thanh tra là sổ ghi chép những hoạt động, những nội dung có liên quan đến hoạt động của Đoàn diễn ra trong ngày, từ khi có quyết định thanh tra đến khi bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan có thẩm quyền.

2. Trưởng đoàn có trách nhiệm ghi chép sổ nhật ký hàng ngày và ký xác nhận về nội dung đã ghi chép. Trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn giao việc ghi chép cho thành viên đoàn, nhưng Trưởng đoàn phải có trách nhiệm về việc ghi chép và ký xác nhận nội dung ghi chép đó vào sổ nhật ký.

3. Nội dung nhật ký Đoàn cần phản ánh:

a) Ngày, tháng, năm; các công việc đã tiến hành; tên cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, kiểm tra hoặc có liên quan được kiểm tra, xác minh, làm việc;

b) Ý kiến chỉ đạo, điều hành của người ra quyết định thanh tra, kiểm tra và của Trưởng đoàn (nếu có).

c) Khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động thanh tra, kiểm tra (nếu có);

d) Các nội dung khác có liên quan đến hoạt động của đoàn (nếu có)

4. Trưởng đoàn có trách nhiệm quản lý sổ nhật ký trong quá trình thanh tra. Trường hợp vì lý do khách quan mà sổ nhật ký bị mất hoặc hư hỏng thì Trưởng đoàn phải báo cáo với người ra quyết định thanh tra xem xét, giải quyết.

5. Việc ghi nhật ký phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực, rõ ràng và phản ánh đầy đủ công việc diễn ra trong quá trình thanh tra.

6. Nhật ký đoàn thanh tra được lưu trong hồ sơ cuộc thanh tra.

Điều 32.  Sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra, kiểm tra

Trong quá trình thanh tra, nếu xét thấy cần phải sửa đổi, bổ sung kế hoạch thì Trưởng đoàn phải có văn bản đề nghị Người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung kế hoạch phải nêu rõ lý do, nội dung sửa đổi, bổ sung và những nội dung khác (nếu có). Trong trường hợp Người ra quyết định có văn bản đồng ý về việc sửa đổi, bổ sung thì Trưởng đoàn căn cứ vào văn bản đó để sửa đổi, bổ sung kế hoạch.

Điều 33. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn

Sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao, thành viên Đoàn có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Trưởng đoàn về kết quả thực hiện nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo đó.

Điều 34. Thông báo kết thúc việc thanh tra

Khi kết thúc việc thanh tra, Trưởng đoàn có trách nhiệm thông báo cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra biết.

Điều 35. Xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả thanh tra

1. Trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn, Trưởng đoàn có trách nhiệm xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả thanh tra, tổ chức lấy ý kiến của các thành viên Đoàn vào dự thảo Báo cáo.

2. Trong trường hợp các thành viên Đoàn có ý kiến khác nhau về nội dung dự thảo Báo cáo thì Trưởng đoàn quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật, người ra quyết định thanh tra về quyết định của mình.

Điều 36. Báo cáo kết quả thanh tra

1. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng đoàn phải có văn bản báo cáo kết quả thanh tra và gửi tới người ra quyết định thanh tra. Trường hợp người ra quyết định là Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thì báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra còn phải được gửi cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

2. Báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung sau đây:

a) Kết luận cụ thể về từng nội dung đã tiến hành thanh tra;

b) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật;

c) Ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn với Trưởng đoàn về nội dung báo cáo kết quả thanh tra;

d) Biện pháp xử lý đã được áp dụng và kiến nghị biện pháp xử lý.

3. Trường hợp phát hiện có hành vi tham nhũng, vi phạm pháp luật nghiêm trọng thì trong báo cáo phải nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan

4. Báo cáo phải nêu rõ quy định của pháp luật làm căn cứ để xác định tính chất, mức độ vi phạm, kiến nghị biện pháp xử lý.

Điều 37. Xây dựng kết luận thanh tra

1. Người ra quyết định chỉ đạo Trưởng đoàn dự thảo kết luận thanh tra. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định yêu cầu đối tượng thanh tra, Trưởng đoàn và các thành viên báo cáo, giải trình để làm rõ thêm nội dung thanh tra.

2. Khi được giao xây dựng dự thảo Kết luận, Trưởng đoàn căn cứ vào báo cáo kết quả thanh tra, sự chỉ đạo của người ra quyết định để xây dựng dự thảo Kết luận trình Người ra quyết định.

3. Trước khi kết luận chính thức, nếu xét thấy cần thiết thì người ra quyết định gửi dự thảo Kết luận cho đối tượng thanh tra. Việc giải trình những vấn đề chưa nhất trí (nếu có) của đối tượng thanh tra với nội dung của dự thảo Kết luận được thực hiện bằng văn bản và có các tài liệu kèm theo.

4. Trong trường hợp đối tượng thanh tra có văn bản giải trình thì Trưởng đoàn có trách nhiệm nghiên cứu và đề xuất với người ra quyết định hướng xử lý.

5. Dự thảo Kết luận thanh tra phải có các nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngành, chỉ thị, hướng dẫn, chỉ đạo của Viện kiểm sát cấp trên thuộc nội dung thanh tra;

b) Kết luận về nội dung thanh tra;

c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân;

d) Biện pháp xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị biện pháp xử lý.

Điều 38. Kết luận thanh tra

1. Căn cứ báo cáo kết quả thanh tra, nội dung giải trình của đối tượng thanh tra (nếu có) và các tài liệu liên quan, người ra quyết định thanh tra chỉ đạo việc hoàn thiện và ký kết luận thanh tra.

2. Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc công bố kết luận thanh tra hoặc gửi kết luận cho đối tượng thanh tra. Trường hợp cần thiết có thể ủy quyền cho Trưởng đoàn thanh tra công bố kết luận thanh tra.

3. Kết luận được gửi cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và đối tượng thanh tra.

Điều 39. Công bố Kết luận thanh tra

1. Trong trường hợp người ra quyết định thanh tra quyết định công bố Kết luận thanh tra và ủy quyền cho Trưởng đoàn thì Trưởng đoàn có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Thủ trưởng cơ quan hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra về thời gian, địa điểm, thành phần tham dự buổi công bố Kết luận. Thành phần tham dự buổi công bố Kết luận gồm Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra, đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Tại buổi công bố kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn kết luận thanh tra.

3. Việc công bố Kết luận thanh tra được lập thành biên bản.

Điều 40. Rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra

Sau khi có kết luận, Trưởng đoàn có trách nhiệm tổ chức họp Đoàn để trao đổi, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn; bình xét cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ để đề nghị người có thẩm quyền khen thưởng (nếu có).

Điều 41. Lập, bàn giao hồ sơ thanh tra

1. Trưởng đoàn có trách nhiệm tổ chức việc lập hồ sơ thanh tra. Hồ sơ bao gồm:

a) Quyết định, kế hoạch thanh tra; biên bản trong hoạt động thanh tra, báo cáo, giải trình của đối tượng thanh tra, báo cáo kết quả thanh tra;

b) Dự thảo kết luận và Kết luận thanh tra;

c) Văn bản về việc xử lý, kiến nghị việc xử lý trong hoạt động thanh tra;

d) Nhật ký Đoàn thanh tra, các tài liệu khác có liên quan đến cuộc thanh tra.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết luận thanh tra, Trưởng đoàn tổ chức việc bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan trực tiếp quản lý Trưởng đoàn. Trường hợp vì trở ngại khách quan thì thời gian bàn giao hồ sơ có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày.

3. Việc bàn giao hồ sơ thanh tra phải được lập thành biên bản.

Điều 42. Chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm để khởi tố vụ án hình sự

1. Trong quá trình thanh tra hoặc khi kết thúc thanh tra phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày phát hiện dấu hiệu tội phạm, người ra quyết định thanh tra phải chuyển hồ sơ vụ việc và bản kiến nghị khởi tố đến cơ quan điều tra để xem xét khởi tố vụ án hình sự.

2. Bản kiến nghị cơ quan điều tra xem xét, khởi tố vụ án hình sự, trong đó nêu rõ dấu hiệu tội phạm, đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật, hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra, thời gian, địa điểm xảy ra hành vi vi phạm pháp luật.

3. Hồ sơ kiến nghị khởi tố gồm có: Quyết định thanh tra; biên bản xác minh sự việc có vi phạm pháp luật; báo cáo, giải trình của đối tượng thanh tra; những thông tin, tài liệu khác có liên quan. Trong trường hợp cuộc thanh tra đã kết thúc, người ra quyết định thanh tra mới có kiến nghị khởi tố, thì hồ sơ phải có bản trích văn bản kết luận thanh tra về vụ việc vi phạm pháp luật mà cơ quan thanh tra kiến nghị khởi tố.

Điều 43. Công khai kết luận thanh tra

1. Kết luận thanh tra phải được công khai, trừ những nội dung trong kết luận thanh tra thuộc bí mật nhà nước.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra kết luận thanh tra có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận thanh tra.

3. Các hình thức công khai kết luận thanh tra:

a) Công bố kết luận thanh tra;

a) Gửi kết luận cho đối tượng thanh tra;

b) Đưa lên Trang thông tin điện tử của Viện Kiểm sát nhân dân hoặc niêm yết kết luận thanh tra tại trụ sở làm việc của cơ quan, cá nhân là đối tượng thanh tra.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra căn cứ vào phạm vi trách nhiệm thực hiện kết luận thanh tra, thông báo một phần hay toàn bộ kết luận thanh tra cho cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra.

Chương IV

THANH TRA LẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THANH TRA

Điều 44. Thẩm quyền thanh tra lại

1. Thanh tra lại là việc xem xét, đánh giá, xử lý kết luận thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong quá trình thanh tra, ra kết luận thanh tra.

2. Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chánh Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Chánh Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

3. Chánh Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Chánh Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

4. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chánh thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật..

Điều 45. Căn cứ thanh tra lại

Việc thanh tra lại được thực hiện khi có một trong những căn cứ sau đây:

1. Có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục trong tiến hành thanh tra.

2. Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh tra.

3. Nội dung kết luận thanh tra không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình tiến hành thanh tra.

4. Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận trái pháp luật.

5. Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của đối tượng thanh tra chưa được phát hiện đầy đủ qua thanh tra.

Điều 46. Quyết định thanh tra lại

1. Quyết định thanh tra lại bao gồm các nội dung quy định tại Điều 18 của Thông tư này nhưng phải ghi rõ phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra lại.

2. Chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký quyết định, người có thẩm quyền thanh tra lại phải gửi quyết định thanh tra lại cho người đã ký kết luận thanh tra, đối tượng thanh tra lại.

Quyết định thanh tra lại phải được công bố chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày ký và phải được Đoàn thanh tra lập biên bản.

3.Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra lại, việc báo cáo kết quả thanh tra lại, kết luận thanh tra lại, công khai kết luận thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 16, 21,22, 23, 36, 38, 43 của Thông tư này.

Điều 47. Thời hiệu thanh tra lại, thời hạn thanh tra lại

1. Thời hiệu thanh tra lại là 01 năm, kể từ ngày ký kết luận thanh tra.

2. Thời hạn tiến hành thanh tra lại được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này.

Điều 48. Giải quyết khiếu nại đối với hoạt động thanh tra

1. Khiếu nại của đối tượng thanh tra đối với quyết định xử lý, hành vi của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp cho đối tượng thanh tra thì người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm xem xét, giải quyết.

2. Khiếu nại của đối tượng thanh tra đối với kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra khi có căn cứ cho rằng kết luận, quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thì Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân hoặc Chánh thanh tra cấp đã có kết luận hoặc quyết định xử lý có trách nhiệm xem xét, giải quyết.

3. Trong trường hợp Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân hoặc Chánh thanh tra cùng cấp đã giải quyết nhưng đương sự còn khiếu nại thì việc giải quyết được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Điều 49. Giải quyết tố cáo đối với hoạt động thanh tra

Tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra do Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp của người đó có trách nhiệm giải quyết. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người ra quyết định thanh tra thì Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người đó có trách nhiệm giải quyết. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo. Tố cáo hành vi phạm tội do các cơ quan tiến hành tố tụng xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 5

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN, THEO DÕI, KIỂM TRA,

ĐÔN ĐỐC VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH TRA,

QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỀ THANH TRA

Điều 50. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra

1. Đối tượng thanh tra có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ, trách nhiệm của mình được ghi trong kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra:

a) Trong phạm vi thẩm quyền xử lý kịp thời các vi phạm của đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; áp dụng các biện pháp khắc phục sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý, sửa đổi các quy định không phù hợp;

b) Yêu cầu đơn vị cấp dưới thuộc thẩm quyền quản lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm của các cá nhân, đơn vị có hành vi vi phạm pháp luật hoặc áp dụng các biện pháp khắc phục hạn chế trong công tác quản lý.

2. Đối tượng thanh tra có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra với cơ quan đã có kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện đó.

3. Trường hợp đối tượng thanh tra không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật và của Ngành.

Điều 51. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải áp dụng các biện pháp để thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ, trách nhiệm của mình được ghi trong kết luận, quyết định xử lý về thanh tra.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra với cơ quan đã có kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện đó.

3. Trường hợp cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật và của Ngành.

Điều 52. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý đối tượng thanh tra

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo, yêu cầu đối tượng thanh tra thực hiện nghiêm chỉnh kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.

2. Trong trường hợp đối tượng thanh tra không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời thì Thủ trưởng cơ quan quản lý đối tượng thanh tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các hành vi vi phạm.

Điều 53. Trách nhiệm của cơ quan thanh tra

1. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra của mình và của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

2. Sau khi có kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra, cơ quan thanh tra đã Kết luận có quyền yêu cầu đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo kết quả thực hiện những nội dung thuộc phạm vi, trách nhiệm của mình ghi trong kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.

3. Trong trường hợp phát hiện đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời thì áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý đối với hành vi vi phạm

4. Cơ quan thanh tra tiến hành kiểm tra trực tiếp việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra của đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

5. Trường hợp phát hiện kết luận thanh tra có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

Chương 6

CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

THUỘC THẨM QUYỀN CỦA THANH TRA

                                                        Mục 1     

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 54. Tiếp nhận, thụ lý, giải quyết đơn khiếu nại

1. Tiếp nhận đơn khiếu nại

Thanh tra tiếp nhận đơn khiếu nại, tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp khi được giao.

Cán bộ Thanh tra được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý đơn phải ghi vào sổ theo dõi ngay trong ngày tiếp nhận đơn. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì phải hướng dẫn viết thành đơn hoặc ghi lại nội dung khiếu nại.

2. Thụ lý giải quyết đơn khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại năm 2011, thì Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

Thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 28, Điều 37 Luật khiếu nại năm 2011, kể từ ngày thụ lýđơn khiếu nại.

Điều 55. Ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại, Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phải ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.

1. Quyết định xác minh nội dung khiếu nại bao gồm: nội dung khiếu nại, thời hạn xác minh, họ tên, chức vụ của từng thành viên tổ xác minh, quyền hạn và trách nhiệm của tổ xác minh khiếu nại.

Tổ xác minh có từ hai người trở lên, trong đó có Tổ trưởng.

2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại, người có thẩm quyền quyết định xác minh nội dung khiếu nại uỷ quyền hoặc làm việc trực tiếp với người khiếu nại để làm rõ nội dung khiếu nại và các vấn đề khác liên quan đến việc xác minh khiếu nại.

Điều 56. Xây dựng kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại

1. Tổ trưởng được giao nhiệm vụ phải chủ động xây dựng kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại và trình người có thẩm quyền quyết định xác minh nội dung khiếu nại phê duyệt.

2. Kế hoạch xác minh có các nội dung:

a) Căn cứ pháp lý để tiến hành xác minh;

b) Mục đích, yêu cầu của việc xác minh;

c) Nội dung cần xác minh;

d) Yêu cầu đơn vị, cá nhân giải trình về việc liên quan đến nội dung khiếu nại;

đ) Dự kiến thời gian thực hiện từng công việc đã xác định;

e) Các nội dung khác.

Điều 57. Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại

1. Việc xác minh, đối thoại phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua các hình thức sau đây:

a) Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu nại;

b) Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp;

c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung khiếu nại;

b) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản về nội dung liên quan khiếu nại;

c) Triệu tập người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

d) Đề nghị người có thẩm quyền quyết định trưng cầu giám định;

đ) Tổ chức đối thoại giữa người khiếu nại và người bị khiếu nại và các biện pháp khác theo quy định của pháp luật;

e) Báo cáo kết quả xác minh với người ra quyết định xác minh nội dung khiếu nại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xác minh.

3. Báo cáo kết quả xác minh gồm các nội dung sau đây:

a) Đối tượng xác minh;

b) Thời gian tiến hành xác minh;

c) Người tiến hành xác minh;

d) Nội dung xác minh;

đ) Kết quả xác minh;

e) Kết luận và kiến nghị nội dung giải quyết khiếu nại.

Điều 58. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày người ra quyết định xác minh nội dung khiếu nại phê duyệt đồng ý với báo cáo kết quả xác minh và đề xuất xử lý đơn khiếu nại thì Tổ trưởng thực hiện nhiệm vụ xác minh khiếu nại phải dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại trình người ra quyết định xác minh đơn khiếu nại ký ban hành.

Điều 59. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại

1. Việc thực hiện thông báo công khai kết quả giải quyết khiếu nại thông qua các hình thức như sau:

a) Gửi quyết định giải quyết khiếu nại: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định giải quyết khiếu nại thì người được giao nhiệm vụ phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển đơn khiếu nại.

Quyết định giải quyết khiếu nại của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phải gửi cho Thanh tra và Vụ Tổ chức Cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao để theo dõi.

b) Tổ chức họp báo kết quả thanh tra giải quyết khiếu nại: Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, khi xét thấy cần thiết Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh sẽ tổ chức họp báo công khai kết quả giải quyết khiếu nại để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và các cơ quan thông tin, báo chí quan tâm biết.

Điều 60. Thực hiện việc sắp xếp và lưu giữ hồ sơ giải quyết khiếu nại

1. Việc sắp xếp tài liệu hồ sơ giải quyết khiếu nại phải đánh số bút lục tài liệu theo thứ tự thời gian, đảm bảo đầy đủ các tài liệu:

- Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;

- Phiếu đề xuất xử lý thụ lý giải quyết khiếu nại;

- Thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại;

- Quyết định xác minh nội dung khiếu nại;

- Kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại;

- Văn bản báo cáo giải trình của đơn vị, người bị khiếu nại;

- Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;

- Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);

- Biên bản tổ chức đối chất, đối thoại;

- Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

- Quyết định giải quyết khiếu nại;

- Thông báo quyết định giải quyết khiếu nại;

- Các tài liệu khác có liên quan.

2. Lưu giữ tài liệu hồ sơ: Khi kết thúc giải quyết vụ, việc khiếu nại, không còn khiếu nại tiếp thì Tổ trưởng thực hiện nhiệm vụ phải tiến hành bàn giao hồ sơ giải quyết khiếu nại cho bộ phận quản lý tài liệu hồ sơ của đơn vị để thực hiện việc lưu giữ theo quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.

Mục 2

GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Điều 61 Tiếp nhận, thụ lý giải quyết đơn tố cáo

1. Tiếp nhận đơn tố cáo

Thanh tra tiếp nhận đơn tố cáo, tiến hành xác minh, kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo về vi phạm pháp luật, kỷ luật nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp khi được giao.

Cán bộ Thanh tra được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý đơn phải ghi vào sổ theo dõi ngay trong ngày tiếp nhận đơn. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì phải hướng dẫn viết thành đơn hoặc ghi lại nội dung tố cáo

2. Thụ lý giải quyết đơn tố cáo

Đơn tố cáo được xử lý như sau:

a) Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp quyết định việc thụ lý. Trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày.

b) Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

c) Nếu tố cáo trong các trường hợp được quy định tại điểm 2, Điều 20 của Luật tố cáo năm 2011 thì không thụ lý giải quyết và thông báo, nêu lý do việc không thụ lý cho người tố cáo biết.

d) Thời hạn giải quyết tố cáo theo quy định tại Điều 21 Luật tố cáo năm 2011, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo.

Điều 62. Ban hành quyết định xác minh nội dung tố cáo

1. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có thông báo thụ lý giải quyết tố cáo, Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phải ban hành quyết định xác minh nội dung tố cáo.

2. Quyết định xác minh nội dung tố cáo bao gồm: nội dung tố cáo, thời hạn xác minh, họ tên, chức vụ của từng thành viên tổ xác minh, quyền hạn và trách nhiệm của tổ xác minh. Tổ xác minh nội dung tố cáo có từ hai người trở lên, trong đó có Tổ trưởng.

3. Trong trường hợp cần thiết, trước khi ban hành quyết định xác minh nội dung tố cáo, người ra quyết định làm việc trực tiếp hoặc uỷ quyền làm việc với người tố cáo để làm rõ nội dung tố cáo và các vấn đề khác liên quan đến việc xác minh tố cáo.

Điều 63. Kế hoạch xác minh nội dung tố cáo

1. Kế hoạch xác minh nội dung tố cáo do Tổ trưởng Tổ xác minh lập và trình người ra quyết định thành lập Tổ xác minh phê duyệt.

2. Kế hoạch xác minh nội dung tố cáo gồm:

a) Căn cứ pháp lý để tiến hành xác minh;

b) Mục đích, yêu cầu của việc xác minh;

c) Nội dung xác minh;

d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải làm việc để thu thập, xác minh các thông tin, tài liệu, bằng chứng;

đ) Các điều kiện, phương tiện phục vụ cho việc xác minh;

e) Dự kiến thời gian thực hiện từng công việc; nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên; thời gian dự phòng để xử lý các công việc phát sinh;

g) Việc báo cáo tiến độ thực hiện;

h) Các nội dung khác (nếu có).

Điều 64. Tổ chức xác minh đơn tố cáo

1. Thông báo quyết định thành lập Tổ xác minh

Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm giao quyết định thành lập Tổ xác minh cho người bị tố cáo. Trong trường hợp người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, đơn vị thì giao quyết định thành lập Tổ xác minh cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc tổ chức việc công bố quyết định thành lập Tổ xác minh với thành phần tham dự gồm: Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập Tổ xác minh, Tổ xác minh, người đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo; trường hợp cần thiết, mời đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tham dự.

2. Làm việc trực tiếp với người tố cáo

- Trong trường hợp cần thiết, Tổ xác minh làm việc trực tiếp với người tố cáo; yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung tố cáo.

- Trong trường hợp không làm việc trực tiếp với người tố cáo vì lý do khách quan thì người ra quyết định thành lập Tổ xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh có văn bản yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung tố cáo.

3. Làm việc trực tiếp với người bị tố cáo

- Tổ xác minh phải làm việc trực tiếp với người bị tố cáo; yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về những nội dung bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo, nội dung giải trình.

- Trong trường hợp giải trình của người bị tố cáo chưa rõ; thông tin, tài liệu, bằng chứng do người bị tố cáo cung cấp chưa đầy đủ thì Tổ xác minh yêu cầu người bị tố cáo tiếp tục giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng về các vấn đề còn chưa rõ.

4. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo.

5. Thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo

- Việc yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo phải căn cứ vào kế hoạch xác minh đã được phê duyệt, yêu cầu của việc giải quyết tố cáo.

- Các thông tin, tài liệu, bằng chứng được thu thập trực tiếp phải thể hiện rõ nguồn gốc. Khi thu thập bản sao, Tổ xác minh phải đối chiếu với bản chính; trong trường hợp không có bản chính thì phải ghi rõ trong giấy biên nhận. Các thông tin, tài liệu, bằng chứng do cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp. Thông tin, tài liệu, bằng chứng do cá nhân cung cấp phải có xác nhận của người cung cấp. Trong trường hợp tài liệu bị mất trang, mất chữ, quá cũ nát, quá mờ không đọc được chính xác nội dung thì người tiếp nhận tài liệu phải ghi rõ tình trạng của tài liệu đó trong giấy biên nhận.

- Tổ xác minh phải kiểm tra tính xác thực của thông tin, tài liệu, bằng chứng đã thu thập được, chú trọng những thông tin, tài liệu, bằng chứng do người tố cáo cung cấp để tố cáo hành vi vi phạm và thông tin, tài liệu, bằng chứng do người bị tố cáo cung cấp để giải trình, chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo.

- Tổ xác minh phải đánh giá, nhận định về giá trị chứng minh của những thông tin, tài liệu, bằng chứng đã được thu thập trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, các nguyên tắc trong giải quyết tố cáo. Thông tin, tài liệu, bằng chứng được sử dụng làm chứng cứ để kết luận nội dung tố cáo thì phải rõ nguồn gốc, tính khách quan, tính liên quan, tính hợp pháp.

- Các thông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập trong quá trình giải quyết tố cáo phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng quy định; chỉ cung cấp hoặc công bố khi người có thẩm quyền cho phép.

6. Xác minh thực tế: Căn cứ kế hoạch xác minh, tình tiết vụ việc hoặc chỉ đạo của người ra quyết định thành lập Tổ xác minh, Tổ xác minh tiến hành xác minh thực tế ở những địa điểm cần thiết để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo.

7. Trưng cầu giám định: Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung tố cáo, xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo thì người ra quyết định thành lập Tổ xác minh trưng cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định.

Điều 65. Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo

1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc việc xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh phải báo cáo bằng văn bản về kết quả xác minh nội dung tố cáo với người ra quyết định thành lập Tổ xác minh, trình Viện trưởng cùng cấp cho ý kiến chỉ đạo. Văn bản báo cáo phải được các thành viên trong Tổ xác minh thảo luận, đóng góp ý kiến.

2. Báo cáo của Tổ xác minh về kết quả xác minh nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau:

a) Nội dung tố cáo;

b) Nội dung giải trình của người bị tố cáo;

c) Phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo;

d) Nhận xét, đánh giá về nội dung tố cáo được giao xác minh là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc người tố cáo cố ý tố cáo sai sự thật (nếu có).

đ) Nhận xét, đánh giá về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân, trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần;

e) Thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại;

g) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong Tổ xác minh (nếu có);

h) Kiến nghị với người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật và buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

3. Trong quá trình xác minh, nếu phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm thì Tổ trưởng Tổ xác minh báo cáo ngay với người ra quyết định thành lập Tổ xác minh. Người ra quyết định thành lập Tổ xác minh phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền, báo cáo Viện trưởng cùng cấp xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 66. Thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo

Trước khi ban hành kết luận nội dung tố cáo, nếu xét thấy cần thiết thì theo thẩm quyền giải quyết tố cáo, Tổ trưởng Tổ xác minh đề xuất Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tổ chức thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo với người bị tố cáo.

Việc thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo phải lập thành biên bản, ghi nhận đầy đủ ý kiến của người bị tố cáo, những người được thông báo dự thảo kết luận, có chữ ký xác nhận của người chủ trì buổi thông báo và người được thông báo dự thảo kết luận.

Điều 67. Kết luận nội dung tố cáo

1. Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày Viện trưởng phê duyệt đồng ý với báo cáo kết quả thanh tra xác minh và đề xuất xử lý tố cáo thì Tổ trưởng thực hiện nhiệm vụ xác minh phải dự thảo kết luận nội dung tố cáo trình Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh ký ban hành.

2. Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung sau:

a) Nội dung tố cáo;

b) Nội dung giải trình của người bị tố cáo;

c) Phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo;

d) Kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc sai; việc người tố cáo cố ý tố cáo sai sự thật (nếu có).

đ) Kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân, trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần.

e) Kết luận về thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại;

g) Các biện pháp được người giải quyết tố cáo áp dụng để trực tiếp xử lý vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra;

h) Nội dung chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của người giải quyết tố cáo áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra;

i) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra.

Điều 68. Việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo

1. Sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, Thanh tra báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp căn cứ kết luận nội dung tố cáo để xử lý như sau:

a) Đối với hành vi vi phạm pháp luật, kỷ luật nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức thuộc thẩm quyền xử lý thì Viện trưởng ban hành quyết định thu hồi tiền, tài sản; thực hiện các thủ tục để xử lý kỷ luật và áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật để xử lý hành vi vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

b) Đối với hành vi vi phạm pháp luật, kỷ luật nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình thì Viện trưởng chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đó xử lý vi phạm và buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

c) Đối với hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm thì có văn bản chuyển hồ sơ về hành vi vi phạm đó cho Cơ quan điều tra. Hồ sơ bàn giao cho Cơ quan điều tra là hồ sơ được lập trong quá trình giải quyết tố cáo và phải được sao lại để lưu trữ.

d) Đối với hành vi vi phạm pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c Khoản này thì có văn bản kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền xử lý vi phạm, đồng thời gửi kèm hồ sơ về hành vi vi phạm đó.

đ) Trong trường hợp người tố cáo cố ý tố cáo sai sự thật thì người giải quyết tố cáo phải áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý người tố cáo hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Thông tin về người cố ý tố cáo sai sự thật, tài liệu, bút tích liên quan đến nội dung cố ý tố cáo sai sự thật được sử dụng để phục vụ cho việc xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật.

2. Các văn bản xử lý tố cáo nêu tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này phải ghi rõ thời gian hoàn thành các nội dung xử lý, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện.

Điều 69. Thông báo công khai kết luận thanh tra nội dung tố cáo

Việc thực hiện thông báo công khai kết luận thanh tra nội dung tố cáo thông qua các hình thức như sau:

1. Gửi kết luận thanh tra nội dung tố cáo bằng văn bản thông báo nội dung tố cáo:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết luận nội dung tố cáo thì phải gửi kết luận thanh tra nội dung tố cáo cho người bị tố cáo. Việc gửi văn bản thông báo đảm bảo không tiết lộ thông tin về người tố cáo và bảo vệ bí mật Nhà nước.

- Trường hợp người tố cáo có yêu cầu về việc thông báo kết luận nội dung tố cáo thì Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phải gửi thông báo kết luận thanh tra nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo cho người tố cáo, trừ những nội dung thuộc bí mật Nhà nước.

- Trường hợp người tố cáo không yêu cầu thông báo kết luận thanh tra nội dung tố cáo nhưng qua thanh tra xác minh đã kết luận toàn bộ hoặc một số nội dung tố cáo là không đúng sự thật thì Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh vẫn phải thông báo bằng văn bản cho người tố cáo biết về nội dung đã tố cáo không đúng sự thật.

2. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, khi xét thấy cần thiết Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh sẽ tổ chức họp báo công khai kết luận thanh tra nội dung tố cáo để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và các cơ quan thông tin, báo chí quan tâm biết.

Điều 70. Thực hiện việc sắp xếp và lưu giữ hồ sơ thanh tra giải quyết tố cáo

1. Việc sắp xếp tài liệu hồ sơ giải quyết tố cáo phải đánh số bút lục tài liệu theo thứ tự thời gian, đảm bảo đầy đủ các tài liệu:

- Đơn tố cáo hoặc bản ghi nội dung tố cáo;

- Phiếu đề xuất xử lý thụ lý giải quyết tố cáo;

- Thông báo về việc thụ lý giải quyết tố cáo;

-Quyết định xác minh nội dung tố cáo;

- Kế hoạch xác minh nội dung tố cáo;

- Văn bản báo cáo giải trình của đơn vị, người bị tố cáo;

- Biên bản xác minh, thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết;

- Kết quả giám định tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo (nếu có);

- Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo;

- Biên bản tổ chức tham khảo ý kiến tư vấn trước khi kết luận nội dung tố cáo (nếu có);

- Biên bản thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo (nếu có);

- Kết luận nội dung tố cáo;

- Các văn bản về xử lý tố cáo (nếu có);

- Thông báo kết luận nội dung tố cáo;

- Các tài liệu khác có liên quan.

2. Lưu giữ tài liệu hồ sơ: Khi kết thúc giải quyết tố cáo thì Tổ trưởng Tổ xác minh phải tiến hành bàn giao hồ sơ giải quyết tố cáo cho Bộ phận quản lý tài liệu hồ sơ của đơn vị để thực hiện việc lưu giữ theo quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.

Chương 7

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC THANH TRA

Điều 71. Trách nhiệm thông tin, báo cáo về công tác thanh tra

1. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông tin, báo cáo Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác thanh tra của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

2. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác thanh tra trong toàn ngành.

Điều 72. Các loại văn bản, báo cáo về công tác thanh tra

1. Các báo cáo định kỳ

a) Báo cáo tháng, Báo cáo công tác 6 tháng, Báo cáo tổng kết năm về công tác thanh tra.

b) Báo cáo việc thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân hàng năm.

2. Báo cáo đột xuất

a) Báo cáo về những vi phạm nghiêm trọng kỷ luật nghiệp vụ, công vụ và việc xử lý vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành.

b) Báo cáo về thông tin báo chí nêu liên quan đến trách nhiệm hoặc vi phạm của công chức, viên chức và người lao động trong ngành.

c) Báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan Đảng, Nhà nước và của Ngành.

3. Các văn bản gửi thay báo cáo

a) Quyết định thanh tra, Kết luận thanh tra và các quyết định xử lý về thanh tra.

b) Các quyết định, kết luận về giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức, viên chức và người lao động trong ngành vi phạm pháp luật, kỷ luật công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống.

c) Các văn bản khác liên quan đến công tác thanh tra, phòng, chống tham nhũng trong ngành.

4. Thời điểm lấy số liệu, thời hạn gửi báo cáo và biểu mẫu nội dung báo cáo theo hướng dẫn của Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 73. Hình thức báo cáo và phương thức gửi báo cáo

1. Hình thức báo cáo

Báo cáo công tác thanh tra phải thể hiện bằng văn bản, có chữ ký của Chánh thanh tra, đóng dấu theo quy định và file điện tử gửi kèm.

Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh chưa thành lập đơn vị thanh tra thì Báo cáo công tác thanh tra do Viện trưởng ký, đóng dấu theo quy định và file điện tử gửi kèm.

2. Phương thức gửi báo cáo

Báo cáo công tác thanh tra được gửi tới nơi nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi bằng đường bưu điện;

b) Gửi trực tiếp;

c) Gửi qua thư điện tử hoặc fax. Việc gửi thư điện tử phải sử dụng hộp thư do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp, sau đó gửi bản gốc về Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao để theo dõi, quản lý.

3. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp nhận và xử lý các báo cáo gửi đến theo quy định về chế độ quản lý công văn, tài liệu. Việc sao chụp được thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

Chương 8

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 74. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày   tháng     năm 2014. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Ban hành kèm theo Thông tư này hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ công tác thanh tra.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần bổ sung, sửa đổi thì báo cáo để Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

Điều 75. Trách nhiệm thi hành

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức việc nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Thông tư này.

Nơi nhận:

- Các đồng chí lãnh đạo VKSND tối cao;

- Các đơn vị thuộc VKSND tối cao;

- Viện kiểm sát cấp cao;

- Viện kiểm sát Quân sự Trung ương;

- Các VKSND tỉnh, thành phố thuộc TW;

- Lưu: VT, TTr.

       VIỆN TRƯỞNG

 

 

            (đã ký)

 

 

    Nguyễn Hòa Bình

SỐ LƯỢNG TRUY CẬP
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay4511
mod_vvisit_counterHôm qua5796
mod_vvisit_counterTuần này22443
mod_vvisit_counterLast week40000
mod_vvisit_counterThis month74652
mod_vvisit_counterLast month239236
mod_vvisit_counterAll days3669884

We have: 105 guests online
Your IP: 3.80.6.254
 , 
Today: Tháng 11 13, 2019