Chào mừng bạn đã đến với website www.vksbentre.gov.vn của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre. Chúc bạn có ngày làm việc vui vẻ và thành công !

VIỆN KIỂM SÁT ND TỐI CAO

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 328/KL-VKS

Bến Tre, ngày 14 tháng 10  năm 2014

 

KẾT LUẬN

Kiểm tra toàn diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc


Thực hiện Kế hoạch kiểm tra số 93/KH-VKS, ngày 03/4/2014 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre. Ngày 06/10/2014, Đoàn kiểm tra Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre do Đ/c Võ Minh Thưởng, Phó Viện trưởng làm Trưởng đoàn, đã tiến hành kiểm tra toàn diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc. Kết quả ghi nhận như sau:

1. Kiểm sát điều tra và xét xử sơ thẩm hình sự

- Tiếp nhận 45 tin báo tội phạm (cũ 10, mới 35). Đã phối hợp phân loại xử lý: 42 tin, đạt 93,3%; trong đó khởi tố hình sự: 25 tin; không khởi tố 17 tin; còn lại 03 tin (không có tin báo quá hạn). Đã tiến hành kiểm sát trực tiếp việc giải quyết tố giác, tin báo tội phạm Cơ quan CSĐT cùng cấp 01 lần và ban hành kết luận kiến nghị khắc phục vi phạm.

- Thụ lý KSĐT: 33vụ/52bc (mới 25vụ/37bc); phối hợp chọn 10 vụ án điểm (chiếm 40%/án mới khởi tố) và 01 vụ án theo thủ tục rút ngọn.

- Kết thúc điều tra đề nghị truy tố 24vụ/30bc; tạm đình chỉ: 03 vụ.

- Viện kiểm sát phải giải quyết truy tố: 24/30bc, đạt 100%.

- Kiểm sát thụ lý xét xử: 27vụ/33bc; đã xét xử: 27vụ/33 bị cáo; trong đó phối hợp xử lưu động: 08 vụ (chiếm 29,6%/ án đã xét xử). Kết quả xét xử không có trường hợp nào Toà tuyên bị cáo không phạm tội. Tổ chức 03 phiên tòa rút kinh nghiệm/ 03 KSV. Ban hành 01 kiến nghị yêu cầu Cơ quan điều tra khắc phục vi phạm. Ban hành 02 văn bản tác động CQĐT, Hội đồng định giá tài sản huyện thực hiện đúng các quy định pháp luật khi tiến hành hoạt động tố tụng.

- Không có án đình chỉ điều tra và án Tòa hoàn hồ sơ điều tra bổ sung.

* Qua kiểm tra cho thấy:

- Về sổ: Đơn vị mở đầy đủ các sổ quản lý. Sổ được ghi chép sạch đẹp, số liệu phát sinh trong kỳ được cập nhật và phản ảnh đúng nội dung các cột mục.

- Về hồ sơ:Qua kiểm tra 83 hồ sơ (tin báo, tố giác: 20, không khởi tố: 17, tạm đình chỉ: 19, kiểm sát điều tra 06, đã xét xử: 21) cho thấy: Án không khởi tố, án tạm đình chỉ, kiểm sát điều tra, truy tố chờ xét xử, đã xét xử: Có căn cứ, đúng luật định, xét xử đúng người, đúng tội; KSV thực hiện đầy đủ các thao tác nghiệp vụ.

* Tồn tại cần rút kinh nghiệm:

- Án không khởi tố và án kiểm sát điểu tra:

+ Biên bản sự việc; biên bản bản tạm giữ đồ vật, tài liệu; biên bản xem xét dấu vết; biên bản ghi lời khai thiếu hoặc dư chữ ký của những người tham gia làm việc (vụ Lê Hoàng Sơn, Nguyễn Ngọc Giàu, hồ sơ không khởi tố số 03, 09, 10, 13)

+ Phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, lệnh bắt tạm giam khi chưa có kết quả định giá tài sản và không đánh dấu bút lục (vụ Nguyễn Hồng Thiết và đồng phạm – Điều 138).

- Án đã xét xử: chỉ có 03 vụ (Nguyễn Văn Trong, Nguyễn Văn Ngân, Nguyễn Văn Linh) có trích cứu hồ sơ chuẩn bị xét xử, 18 vụ còn lại không thực hiện (thiếu sót năm 2013 nay lặp lại).

2. Kiểm sát tạm giữ, tạm giam và Thi hành án Hình sự

- Tạm giữ: 03 đối tượng (bắt quả tang); Đã giải quyết 03 (khởi tố bị can chuyển tạm giam).

- Tạm giam: 34 (mới 24); đã giải quyết: 16. Còn: 18. Phạm nhân hiện còn phục vụ Nhà tạm giữ 02: đúng thủ tục.

- Án tù giam: 24 (mới 23), đã thi hành 24. Án treo: 33 (cũ 27, mới 06). Đã giải quyết xong 16, phạm tội mới trong thời gian thử thách 01, đang chấp hành 16. Cải tạo không giam giữ: không phát sinh. Kiểm sát trực tiếp 11/11 Uỷ ban nhân dân xã (có bị án treo). Đã ban hành 11 kết luận và 07 kiến nghị yêu cầu UBND xã khắc phục vi phạm. Kiểm sát trực tiếp Nhà tạm giữ 03 đợt, đã ban hành 03 kết luận kèm theo kiến nghị yêu cầu Nhà tạm giữ khắc phục vi phạm. Kiểm sát trực tiếp Cơ quan THAHS Công an huyện cùng cấp 01 lần.

* Qua kiểm tra nhận thấy:

- Sổ tạm giữ, tạm giam, sổ kiểm sát thụ lý thi hành án hình sự, sổ theo dõi, quản lý vi phạm: Phản ánh đúng số liệu phát sinh; nội dung các cột mục ghi đầy đủ và chính xác.

- Kiểm sát chặt chẽ việc ra quyết định THA cũng như việc tổ chức THA; hồ sơ thi hành án lập đầy đủ theo trình tự thời gian và đúng quy trình.

* Tồn tại cần rút kinh nghiệm:

- Không mở sổ theo dõi chấp hành án phạt tù (thiếu sót năm 2013 nay lặp lại).

- Kết luận kiểm sát Nhà tạm giữ chưa phân tích nguyên nhân, trách nhiệm vi phạm, thiếu sót để yêu cầu khắc phục.

3. Kiểm sát các vụ, việc Dân sự, Hôn nhân gia đình .., Hành chính

- Án Dân sự: Toà án thụ lý: 409 vụ (cũ: 94 vụ, mới: 315 vụ) và 76 việc (cũ  04  việc, mới 72 việc). Đã giải quyết: 372 vụ (trong đó xét xử: 106 vụ, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 168 vụ, đình chỉ: 98 vụ) và 75 việc (đình chỉ 13 việc, mở 62 phiên họp), tạm đình chỉ 06. Còn lại 31 vụ và 01 việc.

-  Án hành chính; kinh doanh thương mại, lao động: 06 vụ (cũ 01 vụ, mới 05 vụ) đã giải quyết: 06 vụ (xét xử 01 vụ, công nhận sự thoả thuận của đương sự 02 vụ, đình chỉ: 03 vụ). Không còn tồn.

* Qua kiểm tra nhận thấy:

- Sổ: Mở đầy đủ các loại sổ, trong đó, có mở sổ theo dõi vi phạm của Toà án theo Nghị quyết 37 của Quốc hội, thể hiện đầy đủ các cột, mục đúng quy định.

- Hồ sơ: Có lập hồ sơ kiểm sát, thực hiện đúng đủ các thao tác nghiệp vụ. Sau khi xét xử đều có báo cáo bằng văn bản, ý kiến KSV đề xuất sau xét xử.

- Tổ chức 02 phiên tòa rút kinh nghiệm/ 03 KSV (01 án Hành chính, 01 án Dân sự).

- Ban hành 03 kháng nghị phúc thẩm (được chấp nhận 02), báo cáo đề nghị kháng nghị phúc thẩm 02 vụ.

- Ban hành 01 kiến nghị yêu cầu Toà án khắc phục vi phạm trong việc gửi bản án, quyết định trễ hạn.

* Tồn tại cần rút kinh nghiệm:

- Có 03 hồ sơ (Bi – Chiến, Lâm – Trạng, Đời - Trúc) sắp xếp tài liệu, đóng tập không đúng quy định.

- Đơn vị cần theo dõi, đôn đốc giải quyết án tạm đình chỉ (06 vụ) và chọn tổ chức 01 phiên tòa rút kinh nghiệm theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

4. Kiểm sát thi hành án dân sự: Số việc dân sự phải thi hành 1.400 việc (số cũ: 496; số mới: 904); đã giải quyết: 873, trong đó: Thi hành xong: 797, trả đơn yêu cầu thi hành án: 43, đình chỉ thi hành án: 16, uỷ thác: 17. Hiện còn phải thi hành: 527, trong đó: có điều kiện thi hành: 318, chưa có điều kiện thi hành: 209. Kiểm sát trực tiếp Chi Cục THADS 01 lượt, đã ban hành kết luận và kiến nghị yêu cầu khắc phục vi phạm.

* Qua kiểm tra nhận thấy:

- Về sổ: Ghi đúng cột, mục, sạch đẹp.

- Các trường hợp đình chỉ, trả đơn, ủy thác, hoãn THA, cưỡng chế đều có căn cứ; hồ sơ được lập, sắp xếp, đánh bút lục theo đúng trình tự, có phiếu đề xuất của KSV được lãnh đạo phê duyệt.

* Tuy nhiên đơn vị cần lưu ý:

- Cột 01 và 10 của Quyển số 4 và 5 sổ thụ lý không ghi ngày, tháng, năm thụ lý và thi hành xong.

- Đề nghị đơn vị cập nhật thường xuyên sổ theo dõi tình hình vi phạm theo NQ 37/QH khi phát hiện vi phạm.

5. Công tác giải quyết Khiếu tố: Nhận 11 đơn. Xử lý 11 đơn, trong đó: Giải quyết 02 đơn thuộc thẩm quyền; chuyển đến cơ quan chức năng 09 đơn.

* Qua kiểm tra nhận thấy:

- Về sổ: Mở đầy đủ các loại sổ, ghi chép rõ ràng, đúng cột mục. Trình bày sạch đẹp.

- Sổ quản lý tình hình vi phạm trong hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan tư pháp được lập đầy đủ theo quy định.

- Tiếp công dân: có bố trí lịch và nội quy tiếp công dân đúng quy định.

- Thụ lý, phân loại, xử lý đơn: đơn vị đã tiếp nhận, vào sổ thụ lý các loại đơn từ các nguồn chuyển đến. Việc phân loại được thực hiện đúng quy định. Từng đơn đều có lập hồ sơ đầy đủ, đánh bút lục, sắp xếp gọn gàng theo trình tự. Đối với đơn thuộc thẩm quyền, đơn vị đã giải quyết đúng quy định. Đơn thuộc trách nhiệm kiểm sát được đơn vị quan tâm, tác động giải quyết kịp thời, không có trường hợp tồn đọng.

- Đơn vị đã lồng ghép kiểm sát việc giải quyết khiếu nại tố cáo Chi cục THADS cùng cấp  01 lược và đã sơ kết 01 năm thực hiện Quy chế phối hợp liên ngành giải quyết đơn tư pháp.

* Tuy nhiên đơn vị cần lưu ý:

- Cần vào sổ thụ lý đối với đơn không thuộc thẩm quyền và trách nhiệm kiểm sát mới đúng quy định.

- Tích cực tác động với CQĐT trong việc giải quyết đơn ông Nguyễn Văn Đông (đã chuyển CQĐT ngày 17/7/2014) và hàng tháng đối chiếu đơn tư pháp tại các cơ quan tư pháp.

6. Thống kê, công nghệ thông tin

             ­- Đơn vị có theo dõi, cập nhật đầy đủ, chính xác, rõ ràng, đúng cột mục, có kiểm tra sửa chữa số liệu trước khi truyền gửi về tỉnh, nhất là các quan hệ về án tồn tháng trước mang sang tháng sau, hoặc các chỉ tiêu có liên quan trong cùng biểu báo cáo, giữa các biểu báo cáo với nhau.

            - Định kỳ đơn vị có truyền gửi dữ liệu đầy đủ bằng đường truyền FTP3 để kịp thời khai thác, cung cấp số liệu phục vụ các loại báo cáo, đồng thời gửi đầy đủ bản in để so sánh đối chiếu chính xác.

            - Về triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, đơn vị có quan tâm triển khai, sử dụng hộp thư điện tử của Phòng TKTP và CNTT cung cấp để gửi, nhận thư.

* Tuy nhiên, trong thời gian tới đơn vị cần thực hiện tốt công tác cộng tác viên, viết tin gửi về Trang tin điện tử của Ngành theo quy định tại Quy chế, nhằm tuyên truyền kịp thời các hoạt động của đơn vị.

7. Công tác Văn phòng:

- Trong thời điểm kiểm tra đơn vị đã ban hành 244 văn bản đi và tiếp nhận 3033 văn bản đến. Công văn đi, đến được tiếp nhận tại văn thư cơ quan và được xử lý kịp thời; có mở đầy đủ các loại sổ theo dõi và sổ ghi chép rõ ràng nội dung các cột mục, có ký nhận đầy đủ.

            - Văn bản đơn vị ban hành cơ bản đúng hình thức, thẩm quyền, thể thức; kỹ thuật trình bày đã có những tiến bộ và hoàn thiện hơn hẳn so lần kiểm tra trước; đã thực hiện đầy đủ việc ký tắt và lưu bản gốc (khắc phục sai sót lần kiểm tra trước về trang trí tiêu đề và canh lề văn bản).

            - Việc quản lý sổ sách, hồ sơ tài liệu, con dấu của cơ quan thực hiện ngăn nắp, chặt chẽ. Hồ sơ năm 2012, đơn vị đã tổ chức đưa vào lưu trữ xong (có lập mục lục hồ sơ, biên bản bàn giao, vào hộp); khi khai thác cán bộ lưu trữ thực hiện nhanh, đúng theo danh mục lập.

            * Lưu ý: Hồ sơ đưa vào lưu trữ đơn vị chưa tổ chức đánh số hồ sơ theo danh mục bản kê (đây là sai sót lập lại ở lần kiểm tra trước).           

NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN

Đơn vị có xây dựng báo cáo, cung cấp đầy đủ hồ sơ, sổ sách phục vụ cho đoàn kiểm tra đảm bảo theo yêu cầu. Qua kiểm tra cho thấy một số tồn tại của Đơn vị ở lần kiểm tra trước được khắc phục; chất lượng sổ sách, hồ sơ một số khâu công tác đã được nâng lên. Việc tổ chức thực hiện đạt khá tốt và đồng đều ở hầu hết các chỉ tiêu nghiệp vụ, không có án oan sai, án hoàn hồ sơ điều tra bổ sung, án điểm, án xét xử lưu động đạt cao, có quan tâm và chú trọng thực hiện chỉ tiêu tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm. Tuy nhiên, ở các khâu công tác vẫn còn bộc lộ các thiếu sót nhất định, có những thiếu sót năm 2013 nay lập lại (như nêu trên). Đơn vị cần tổ chức rút kinh nghiệm, phát huy những ưu điểm, khắc phục triệt để những hạn chế thiếu sót, nhanh chóng đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện đạt toàn diện các chỉ tiêu theo Nghị quyết số 37/2012/QH 13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội và theo Kế hoạch năm của đơn vị, của Ngành đề ra; gửi báo cáo kết quả rút kinh nghiệm về Viện tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./.

 

Nơi nhận:

- Lãnh đạo Viện;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện, thành phố;

- Các phòng nghiệp vụ;

- Lưu: VT.

KT. VIỆN TRƯỞNG

PHÓ VIỆN TRƯỞNG

 

(đã ký)

 

Võ Minh Thưởng