Chào mừng bạn đã đến với website www.vksbentre.gov.vn của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre. Chúc bạn có ngày làm việc vui vẻ và thành công !

 

VIỆN KIỂM SÁT ND TỐI CAO

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 319/KL-VKS

Bến Tre, ngày 09 tháng 10  năm 2014

 

KẾT LUẬN

Kiểm tra toàn diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Đại


Thực hiện Kế hoạch kiểm tra số 93/KH-VKS, ngày 03/4/2014 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre. Ngày 03/10/2014, Đoàn kiểm tra Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre do Đ/c Võ Minh Thưởng, Phó Viện trưởng làm Trưởng đoàn, đã tiến hành kiểm tra toàn diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Đại. Kết quả ghi nhận như sau:

1. Kiểm sát điều tra và xét xử sơ thẩm hình sự

- Tiếp nhận 71 tin báo tội phạm (cũ 11, mới 60). Đã phối hợp phân loại xử lý: 66 tin, đạt 93%; trong đó khởi tố hình sự: 40 tin; không khởi tố 26 tin; còn lại 05 tin (không có tin quá hạn). Đã tiến hành kiểm sát trực tiếp việc giải quyết tố giác, tin báo tội phạm Cơ quan CSĐT cùng cấp 01 lần (đạt chỉ tiêu Kế hoạch năm đề ra).

- Thụ lý KSĐT: 65vụ/92bc (mới 47vụ/73bc); phối hợp chọn 14 vụ án điểm (chiếm 29,8%/án mới khởi tố).

- Kết thúc điều tra đề nghị truy tố 43vụ/79bc; tạm đình chỉ: 10 vụ; Đình chỉ 01 bị can (bị can nhận tội thay).

- Viện kiểm sát phải giải quyết: 43vụ/79bc, đã truy tố: 41/75bc. Hiện còn 02vụ/ 04 bị can.

- Kiểm sát thụ lý xét xử: 42vụ/76bc; đã xét xử: 40vụ/70 bị cáo; trong đó phối hợp xử lưu động: 09 vụ (chiếm 22,5%/ án đã xét xử). Kết quả xét xử không có trường hợp nào Toà tuyên bị cáo không phạm tội. Tổ chức 03 phiên tòa rút kinh nghiệm/03 KSV. Ban hành 01 kiến nghị khắc phục vi phạm trong việc gửi bản án hình sự sơ thẩm trễ hạn cho Viện kiểm sát.

- Án Tòa hoàn hồ sơ điều tra bổ sung 01 vụ/ 01bc (chiếm 2,4%).

* Qua kiểm tra cho thấy:

- Về sổ: Đơn vị mở đầy đủ các sổ quản lý, Sổ được ghi chép sạch đẹp, số liệu phát sinh trong kỳ được cập nhật và phản ảnh đúng nội dung các cột mục.

- Về hồ sơ:Qua kiểm tra 151 hồ sơ (tin báo, tố giác: 71, không khởi tố: 27, tạm đình chỉ: 10, kiểm sát điều tra 11, án còn ở VKS: 02, truy tố chờ xét xử: 03, đã xét xử: 27) cho thấy: Án không khởi tố, án tạm đình chỉ, kiểm sát điều tra, truy tố chờ xét xử, đã xét xử: Có căn cứ, đúng luật định, xét xử đúng người, đúng tội; KSV thực hiện đầy đủ các thao tác nghiệp vụ. Hồ sơ tín báo, tố giác được lập đúng quy định, sắp xếp kỹ, sạch.

* Tồn tại cần rút kinh nghiệm:

- Thời hạn giải quyết án quá lâu: 02 vụ (vụ Nguyễn Minh Đức: ngày 26/3/2014, có kết quả giám định nhưng đến ngày 11/8/2014, Cơ quan điều tra mới ra quyết định khởi tố bị can; vụ Cố ý gây thương tích xảy ra tại Thừa Đức ngày 04/2/2014: vụ án được khởi tố vào tháng 4/2014 nhưng đến tháng 10/2014 chưa khởi tố bị can dù đã xác định được đối tượng).

- Thiếu sót trong vụ Bùi Minh Tâm (Điều 104): Khi phê chuẩn lệnh bắt và quyết định khởi tố bị can không có lý lịch bị can; thiếu sót trong quá trình lập biên bản nhận dạng: cuối biên bản có chữ ký của Ngô Bình An nhưng đầu biên bản không có nêu tên; biên bản tự khai ngày 15/4/2014 của bị can thiếu chữ ký của Điều tra viên.

- Sau khi phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, lệnh bắt tạm giam kiểm sát viên không đánh dấu bút lục.

- Không đóng dấu khi sửa đổi ngày ban hành đối với các quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can, lệnh tạm giam bị can (vụ Nguyễn Hữu Nhân). Đề nghị yêu cầu Điều tra viên khắc phục.

2. Kiểm sát tạm giữ, tạm giam và Thi hành án Hình sự

- Tạm giữ: 10 đối tượng (bắt quả tang: 02, bắt truy nã: 01, khẩn cấp: 07); Đã giải quyết 10 (khởi tố bị can chuyển tạm giam).

- Tạm giam: 61 (mới 57); đã giải quyết: 35. Còn: 26. Phạm nhân hiện còn phục vụ Nhà tạm giữ 02: đúng thủ tục.

- Án tù giam: 50 (mới 48), đã thi hành 47. Án treo: 27, đã ra quyết định thi hành 26, uỷ thác đi 01. Cải tạo không giam giữ 01 (đã ra quyết định thi hành). Kiểm sát trực tiếp 11/11 Uỷ ban nhân dân xã (có bị án treo). Kiểm sát trực tiếp Nhà tạm giữ 03 đợt, đã ban hành 03 kết luận (như kế hoạch đề ra).

* Qua kiểm tra nhận thấy:

- Sổ tạm giữ, tạm giam, sổ kiểm sát thụ lý thi hành án hình sự, sổ theo dõi, quản lý vi phạm: Phản ánh đúng số liệu phát sinh; nội dung các cột mục ghi đầy đủ và chính xác.

- Kiểm sát chặt chẽ việc ra quyết định THA cũng như việc tổ chức THA; hồ sơ thi hành án lập đầy đủ theo trình tự thời gian và đúng quy trình.

* Tồn tại cần rút kinh nghiệm:

- Không có biên bản chuyển quyết định THA, không có phiếu đề xuất (án treo, cải tạo không giam giữ).

- Không mở sổ theo dõi chấp hành án phạt tù.

3. Kiểm sát các vụ, việc Dân sự, Hôn nhân gia đình .., Hành chính

- Án Dân sự: Toà án thụ lý: 861 vụ (cũ: 194 vụ, mới: 667 vụ) và 21 việc (mới). Đã giải quyết: 662 vụ (trong đó xét xử: 131 vụ, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 429 vụ, đình chỉ: 102 vụ) và 20 việc (đình chỉ 05 việc, mở 15 phiên họp), tạm đình chỉ 66 vụ. Còn lại 133 vụ và 01 việc.

-  Án hành chính; kinh doanh thương mại, lao động: 41 vụ (cũ 09 vụ, mới 32 vụ) đã giải quyết: 28 vụ (xét xử: 01 vụ, công nhận sự thoả thuận của đương sự 16 vụ, đình chỉ: 09 vụ), tạm đình chỉ 02 vụ. Hiện còn 13 vụ.

* Qua kiểm tra nhận thấy:

- Sổ: Mở đầy đủ các loại sổ, trong đó, có mở sổ theo dõi vi phạm của Toà án theo Nghị quyết 37 của Quốc hội, thể hiện đầy đủ các cột, mục đúng quy định.

- Hồ sơ: Có lập hồ sơ kiểm sát, thực hiện đúng đủ các thao tác nghiệp vụ. Sau khi xét xử đều có báo cáo bằng văn bản, ý kiến KSV đề xuất sau xét xử.

- Tổ chức 02 phiên tòa rút kinh nghiệm/02KSV, ban hành 01 kiến nghị.

* Tồn tại cần rút kinh nghiệm:

- Chưa trích cứu hồ sơ án Dân sự - HNGĐ.

- Có 05 vụ án Hành chính - KDTM quá hạn nhưng không có quyết định gia hạn (Ngân hàng Đông Á - Trí, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển - Chung, Ngân hàng Công Thương - Linh, Ngân hàng Công Thương - Lợi) và 01 vụ án Hành chính (Phong - UBND huyện Bình Đại).

4. Kiểm sát thi hành án dân sự: Số việc dân sự phải thi hành 1.660 việc (số cũ: 567; số mới: 1093); đã giải quyết: 1.041, trong đó: Thi hành xong: 945, trả đơn yêu cầu thi hành án: 70, đình chỉ thi hành án: 13, cưỡng chế 13. Hiện còn phải thi hành: 619, trong đó chưa có điều kiện thi hành là 108. Kiểm sát trực tiếp Chi Cục THADS 01 lượt, đã ban hành kết luận và kiến nghị yêu cầu khắc phục vi phạm.

* Qua kiểm tra nhận thấy:

- Về sổ: Ghi đúng cột, mục, sạch đẹp.

- Các trường hợp đình chỉ, trả đơn, ủy thác, hoãn THA, cưỡng chế đều có căn cứ; hồ sơ được lập, sắp xếp, đánh bút lục theo đúng trình tự, có phiếu đề xuất của KSV được lãnh đạo phê duyệt.

* Tuy nhiên đơn vị cần lưu ý:

- Thiếu biên bản thông qua dự thảo kết luận và kiến nghị trong quá trình tổ chức kiểm sát trực tiếp.

- Thiếu biên bản xác minh điều kiện thi hành án (vụ Lê Minh Hải - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển).

- Nội dung biên bản tống đạt thi hành án còn thiếu sót: người nhận thay thủ tục thi hành án không ghi rõ năm sinh, mối quan hệ với đương sự (vụ Nguyễn Văn Hải và Phạm Thị Hồng Hà).

5. Công tác giải quyết Khiếu tố: Nhận 18 đơn. Xử lý 18 đơn, trong đó: Giải quyết 01 đơn thuộc thẩm quyền; chuyển đến cơ quan chức năng 11 đơn, thông báo chỉ dẫn 03 đơn, lưu 03 đơn.

* Qua kiểm tra nhận thấy:

- Về sổ: mở đầy đủ các loại sổ, ghi chép rõ ràng, đúng cột mục. Trình bày sạch đẹp.

- Sổ quản lý tình hình vi phạm trong hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan tư pháp được lập đầy đủ theo quy định.

- Tiếp công dân: có bố trí lịch và nội quy tiếp công dân đúng quy định.

- Thụ lý, phân loại, xử lý đơn: đơn vị đã tiếp nhận, vào sổ thụ lý đầy đủ các loại đơn từ các nguồn chuyển đến. Việc phân loại được thực hiện đúng quy định. Từng đơn đều có lập hồ sơ đầy đủ, đánh bút lục, sắp xếp gọn gàng theo trình tự. Đối với đơn thuộc thẩm quyền, đơn vị đã giải quyết đúng quy định. Đơn thuộc trách nhiệm kiểm sát được đơn vị quan tâm, tác động giải quyết kịp thời, không có trường hợp tồn đọng.

* Tuy nhiên đơn vị cần lưu ý:

- Chưa tiến hành kiểm sát trực tiếp giải quyết đơn của các cơ quan tư pháp cùng cấp.

- Bổ sung nội dung: Hàng tháng Viện kiểm sát trực tiếp rà soát, đối chiếu đơn tư pháp tại các cơ quan tư pháp cùng cấp vào Quy chế phối hợp liên ngành (ấn định ngày cụ thể).

6. Thống kê, công nghệ thông tin

             ­- Đơn vị có theo dõi, cập nhật đầy đủ, chính xác, rõ ràng, đúng cột mục, có kiểm tra sửa chữa số liệu trước khi truyền gửi về tỉnh, nhất là các quan hệ về án tồn tháng trước mang sang tháng sau, hoặc các chỉ tiêu có liên quan trong cùng biểu báo cáo, giữa các biểu báo cáo với nhau.

            - Định kỳ đơn vị có truyền gửi dữ liệu đầy đủ bằng đường truyền FTP3 để kịp thời khai thác, cung cấp số liệu phục vụ các loại báo cáo, đồng thời gửi đầy đủ bản in để so sánh đối chiếu chính xác.

            - Về triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, đơn vị có quan tâm triển khai, sử dụng hộp thư điện tử của Phòng TKTP và CNTT cung cấp để gửi, nhận thư; Đơn vị có làm tốt công tác cộng tác viên cho Trang tin điện tử, kịp thời tuyên truyền về hoạt động của Ngành.

* Tuy nhiên, đơn vị cũng còn sai sót nhỏ cần rút kinh nghiệm như sau:

            - Thống kê tháng 4: Biểu 02 kê lộn dòng, dòng 47 (án trả hồ sơ điều tra bổ sung xong đề nghị truy tố lại) mà kê vào dòng 48 (chuyển nơi khác truy tố theo thẩm quyền).

            - Thống kê tháng 8: Biểu 01: Số tin báo cũ + mới không bằng tổng số; Biểu 02: dòng 40 (số bị can án cũ không khớp với án tồn tháng 7).  

7. Công tác Văn phòng: Đơn vị đã tổ chức quản lý, thực hiện tốt công tác văn thư, lưu trữ; thiếu sót năm 2013 đã được tổ chức khắc phục tốt. Lần kiểm tra này không thấy có hạn chế thiếu sót gì cần phải nhắc nhở. Cụ thể:

            - Trong thời điểm kiểm tra đơn vị đã ban hành 363 văn bản đi và tiếp nhận 1.111 văn bản đến. Công văn đi, đến được tiếp nhận tại văn thư cơ quan và được xử lý kịp thời; có mở đầy đủ các loại sổ theo dõi và sổ ghi chép rõ ràng nội dung các cột mục, có ký nhận đầy đủ. Đơn vị có sáng tạo trong việc phân chia để mở sổ hợp lý cho cả năm.

            - Văn bản đơn vị ban hành cơ bản đúng hình thức, thẩm quyền, thể thức; kỹ thuật trình bày tiến bộ và hoàn thiện hơn trước; tiếp tục tổ chức thực hiện đầy đủ việc ký tắt và lưu bản gốc.

            - Việc quản lý sổ sách, hồ sơ tài liệu, con dấu của cơ quan thực hiện ngăn nắp, chặt chẽ. Hồ sơ năm 2012, đơn vị đã tổ chức đưa vào lưu trữ xong (có lập mục lục hồ sơ, biên bản bàn giao, vào hộp và đánh số hồ sơ – đây là hạn chế năm 2013, nay đã khắc phục); khi khai thác cán bộ lưu trữ thực hiện nhanh, đúng theo danh mục lập.

NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN

Đơn vị có xây dựng báo cáo, cung cấp đầy đủ hồ sơ, sổ sách phục vụ cho đoàn kiểm tra. Qua kiểm tra cho thấy những tồn tại ở lần kiểm tra trước được đơn vị tổ chức khắc phục tốt; chất lượng sổ sách, hồ sơ ở tất cả các khâu công tác được nâng lên. Đơn vị đã tập trung, nổ lực thực hiện đạt và vượt ở hầu hết các chỉ tiêu công tác đã đề ra, cần tiếp tục phát huy. Tuy nhiên, đơn vị cần chú ý chấn chỉnh một số thiếu sót, từ đây đến cuối năm cần phấn đấu không để án Tòa hoàn hồ sơ điều tra bổ sung, nhằm đảm bảo đạt toàn diện nhiệm vụ công tác năm 2014./.

 

Nơi nhận:

- Lãnh đạo Viện;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện, thành phố;

- Các phòng nghiệp vụ;

- Lưu: VT.

KT. VIỆN TRƯỞNG

PHÓ VIỆN TRƯỞNG

 

(đã ký)

 

Võ Minh Thưởng

SỐ LƯỢNG TRUY CẬP
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay602
mod_vvisit_counterHôm qua6069
mod_vvisit_counterTuần này26218
mod_vvisit_counterLast week42947
mod_vvisit_counterThis month121374
mod_vvisit_counterLast month239236
mod_vvisit_counterAll days3716606

We have: 74 guests online
Your IP: 18.210.28.227
 , 
Today: Tháng 11 21, 2019