Chào mừng bạn đã đến với website www.vksbentre.gov.vn của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre. Chúc bạn có ngày làm việc vui vẻ và thành công !

VIỆN KSND TỐI CAO

VIỆN KSND TỈNH BẾN TRE


Số: 201/KL-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Bến Tre, ngày 13 tháng 6  năm 2014

 

KẾT LUẬN

Kiểm tra toàn diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành


Thực hiện Kế hoạch kiểm tra số 93/KH-VKS, ngày 03/4/2014 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre. Ngày 05/6/2014, Đoàn kiểm tra Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre do Đ/c Võ Minh Thưởng, Phó Viện trưởng làm Trưởng đoàn, đã tiến hành kiểm tra toàn diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành. Kết quả ghi nhận như sau:

1.     Kiểm sát điều tra và xét xử sơ thẩm hình sự

- Tiếp nhận 75 tin báo tội phạm (cũ 18, mới 61). Đã phối hợp phân loại xử lý: 67 tin, đạt 89,56%; trong đó khởi tố hình sự: 56 tin; không khởi tố 11 tin; còn lại 08 tin (quá hạn 02 tin). Đã tiến hành kiểm sát trực tiếp việc giải quyết tố giác, tin báo tội phạm Cơ quan CSĐT cùng cấp 01 lần và ban hành kết luận kiến nghị khắc phục vi phạm.

- Thụ lý KSĐT: 80vụ/101bc (mới 57vụ/74bc); phối hợp chọn 15 vụ án điểm (chiếm 26,3%/án mới khởi tố).

- Kết thúc điều tra đề nghị truy tố 56vụ/74bc; tạm đình chỉ: 02 vụ.

- Viện kiểm sát phải giải quyết: 56vụ/74bc, đã truy tố: 52/70bc; Đình chỉ 01vụ/01 bịcan (do bị hại rút yêu cầu); Hiện còn 03vụ/ 03 bịcan.

- Kiểm sát thụ lý xét xử: 63vụ/82bc; đã xét xử: 57vụ/70 bị cáo; trong đó phối hợp xử lưu động: 07 (chiếm 14.8 %/án đã xét xử). Kết quả xét xử không có trường hợp nào Toà tuyên bị cáo không phạm tội. Tổ chức 01 phiên tòa rút kinh nghiệm về kỷ năng thẩm vấn, tranh luận của Kiểm sát viên tại phiên tòa. Ban hành 02 kiến nghị khắc phục vi phạm.

- Không có án đình chỉ điều tra do không phạm tội; án Tòa hoàn hồ sơ điều tra bổ sung 02 vụ (chiếm 3,2%).

* Qua kiểm tra cho thấy: Đơn vị đã làm tốt công tác ở lĩnh vực này, không sai sót, cụ thể:

- Về sổ: Đơn vị mở đầy đủ các sổ quản lý. Bên cạnh đó, đơn vị còn mở sổ thông tin về tội phạm và kiến nghị khởi tố; sổ ghi vi phạm của Cơ quan điều tra và Toà án cùng cấp. Sổ được ghi chép sạch đẹp, số liệu phát sinh trong kỳ được cập nhật và phản ảnh đúng nội dung các cột mục.

- Về hồ sơ:Qua kiểm tra 75 hồ sơ (không khởi tố: 02, tạm đình chỉ: 03, kiểm sát điều tra 21, truy tố chờ xét xử: 13, đã xét xử: 36) cho thấy: Án không khởi tố, án tạm đình chỉ, kiểm sát điều tra, truy tố chờ xét xử, đã xét xử: Có căn cứ, đúng luật định, xét xử đúng người, đúng tội; KSV thực hiện đầy đủ các thao tác nghiệp vụ.

2. Kiểm sát tạm giữ, tạm giam và Thi hành án Hình sự

- Tạm giữ: 14 đối tượng (bắt quả tang: 09, bắt truy nã: 03, khẩn cấp: 01, đầu thú: 01); Đã giải quyết 14 (chuyển tạm giam: 13, chuyển nơi khác: 01).

- Tạm giam: 68 (cũ: 24, mới: 44); đã giải quyết: 33. Còn: 35. Phạm nhân hiện còn phục vụ Nhà tạm giữ 02: đúng thủ tục.

- Án tù giam: 46 (mới 45), đã thi hành 45. Án treo: 49 (cũ 38, mới 11), Đã giải quyết xong 08, đang chấp hành 41. Cải tạo không giam giữ 02 (đã chấp hành xong). Kiểm sát trực tiếp 16/16 Uỷ ban nhân dân xã (có bị án treo). Kiểm sát trực tiếp Nhà tạm giữ 02 đợt như kế hoạch đề ra.

* Qua kiểm tra nhận thấy:

- Sổ tạm giữ, tạm giam, sổ kiểm sát thụ lý thi hành án hình sự, sổ theo dõi, quản lý vi phạm: Phản ánh đúng số liệu phát sinh; nội dung các cột mục ghi đầy đủ và chính xác.

- Kiểm sát chặt chẽ việc ra quyết định THA cũng như việc tổ chức THA; hồ sơ thi hành án lập đầy đủ theo trình tự thời gian và đúng quy trình.

* Tồn tại cần rút kinh nghiệm:- Tất cả hồ sơ bị án tạm giam không có biên bản giao nhận quyết định THA.

- Kết quả phúc tra việc thực hiện kiến nghị trong kết luận kiểm sát trực tiếp lần trước còn ghi chung chung.

- Cần báo cáo kết quả phiên họp rút ngắn thời gian thử thách với Lãnh đạo viện.

3. Kiểm sát các vụ, việc Dân sự, Hôn nhân gia đình .., Hành chính

-Án Dân sự: Toà án thụ lý: 569 vụ (cũ: 277 vụ, mới: 292 vụ) và 115 việc (cũ: 07  việc, mới 108 việc). Đã giải quyết: 289 vụ (trong đó xét xử: 65 vụ, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 140 vụ, đình chỉ: 84 vụ) và 108 việc (công nhân thuận tình ly hôn 95 việc, tuyên bố mất tích: 01việc, tìm người vắng mặt nơi cư trú: 02 việc, tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự 02 việc, đình chỉ 08 việc). Còn lại 227 vụ và 07 việc.

-  Án hành chính; kinh doanh thương mại, lao động: 19 vụ; đã giải quyết: 10 vụ (xét xử: 03 vụ, công nhận sự thoả thuận của đương sự 03 vụ, đình chỉ: 04 vụ), tạm đình chỉ 02 vụ. Hiện còn 07 vụ.

* Qua kiểm tra nhận thấy:

- Sổ: Mở đầy đủ các loại sổ, trong đó, có mở sổ theo dõi vi phạm của Toà án theo Nghị quyết 37 của Quốc hội, thể hiện đầy đủ các cột, mục đúng quy định.

- Hồ sơ: Có lập hồ sơ kiểm sát, thực hiện đúng đủ các thao tác nghiệp vụ. Sau khi xét xử đều có báo cáo bằng văn bản, ý kiến KSV đề xuất sau xét xử.

- Tổ chức 01 phiên tòa lao động rút kinh nghiệm.

- Ban hành 03 kháng nghị phúc thẩm và 03 kiến nghị khắc phục vị phạm chung.

* Tồn tại cần rút kinh nghiệm:

- Chưa trích cứu hồ sơ án HC-KDTM;

- Sổ theo dõi, tổng hợp vi phạm cập nhật không đầy đủ.

4. Kiểm sát thi hành án dân sự: Số việc dân sự phải thi hành 1.342 việc (số cũ: 573; số mới: 769); đã giải quyết: 871, trong đó: Thi hành xong: 702, trả đơn yêu cầu thi hành án: 130, đình chỉ thi hành án: 16, uỷ thác thi hành án: 23, cưởng chế 14. Hiện còn phải thi hành: 471, trong đó: Đang thi hành: 206, hoãn: 97, lý do khác: 104.

* Qua kiểm tra nhận thấy:

- Về sổ: Ghi đúng cột, mục, sạch đẹp.

- Các trường hợp đình chỉ, trả đơn, ủy thác, hoãn THA, cưỡng chế đều có căn cứ; hồ sơ được lập, sắp xếp, đánh bút lục theo đúng trình tự, có phiếu đề xuất của KSV được lãnh đạo phê duyệt.

* Tuy nhiên đơn vị cần lưu ý: Số liệu báo cáo và sổ thụ lý chưa trùng khớp, cần chú ý theo dõi, tổng hợp báo cáo chặt hơn.

5. Công tác giải quyết Khiếu tố: Nhận 11 đơn. Xử lý 11 đơn, trong đó: Giải quyết 01 đơn thuộc thẩm quyền; chuyển đến cơ quan chức năng 10 đơn

* Qua kiểm tra nhận thấy:

- Về sổ: mở đầy đủ các loại sổ, ghi chép rõ ràng, đúng cột mục. Trình bày sạch đẹp.

- Sổ quản lý tình hình vi phạm trong hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan tư pháp được lập đầy đủ theo quy định.

- Tiếp công dân: có bố trí lịch và nội quy tiếp công dân đúng quy định.

- Thụ lý, phân loại, xử lý đơn: đơn vị đã tiếp nhận, vào sổ thụ lý đầy đủ các loại đơn từ các nguồn chuyển đến. Việc phân loại được thực hiện đúng quy định. Từng đơn đều có lập hồ sơ đầy đủ, đánh bút lục, sắp xếp gọn gàng theo trình tự. Đối với đơn thuộc thẩm quyền, đơn vị đã giải quyết đúng quy định. Đơn thuộc trách nhiệm kiểm sát được đơn vị quan tâm, tác động giải quyết kịp thời, không có trường hợp tồn đọng (08 đơn).

- Tiến hành kiểm sát trực tiếp Cơ quan CSĐT công an Châu Thành 01 cuộc, đã ban hành kết luận, kiến nghị chung.

- Đơn vị thực hiện tốt Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo với cơ quan tư pháp cùng cấp.

* Qua kiểm tra: Không phát hiện tồn tại.

6. Thống kê, công nghệ thông tin

           ­- Đơn vị có theo dõi, cập nhật đầy đủ, chính xác, rõ ràng, đúng cột mục, có kiểm tra sửa chữa số liệu trước khi truyền gửi về tỉnh, nhất là các quan hệ về án tồn tháng trước mang sang tháng sau, hoặc các chỉ tiêu có liên quan trong cùng biểu báo cáo, giữa các biểu báo cáo với nhau.

          - Định kỳ đơn vị có truyền gửi dữ liệu đầy đủ bằng đường truyền FTP3 để kịp thời khai thác, cung cấp số liệu phục vụ các loại báo cáo, đồng thời gửi đầy đủ bản in để so sánh đối chiếu chính xác.

          - Về triển khai ứng dụng công nghệ thông tin: Đơn vị có quan tâm triển khai, sử dụng hộp thư điện tử và thực hiện tốt công tác viết tin gửi về Trang tin điện tử đăng 04 tin.

          * Tuy nhiên, đơn vị cũng còn sai sót nhỏ cần rút kinh nghiệm như sau:

          - Thống kế tháng 4: Biểu 02 dòng 46 kê lộn dòng 47.

          - Thống kê tháng 6: Số vụ/ bị cáo đã xét xử giữa biểu 3 và biểu 9 chênh lệch 01 vụ/01 bị can.

6. Công tác Văn phòng: Đơn vị đã tổ chức quản lý và thực hiện tốt công tác văn thư, lưu trữ. Cụ thể:

          - Trong thời điểm kiểm tra đơn vị đã ban hành 315 văn bản đi và tiếp nhận 540 văn bản đến. Công văn đi, đến được tiếp nhận tại văn thư cơ quan và được xử lý kịp thời; có mở đầy đủ các loại sổ theo dõi và sổ ghi chép rõ ràng nội dung các cột mục, có ký nhận đầy đủ. Đơn vị có sáng tạo trong việc phân chia sổ và mở thêm sổ theo dõi riêng văn bản Văn phòng lưu để tiên cho việc trích lục sau này.

          - Văn bản đơn vị ban hành cơ bản đúng hình thức, thẩm quyền, thể thức; kỹ thuật trình bày đã có những tiến bộ so lần kiểm tra trước; đã thực hiện đầy đủ việc ký tắt và lưu bản gốc.

          - Việc quản lý sổ sách, hồ sơ tài liệu, con dấu của cơ quan thực hiện ngăn nắp, chặt chẽ. Hồ sơ năm 2012, đơn vị đã tổ chức đưa vào lưu trữ xong (có lập mục lục hồ sơ, biên bản bàn giao, vào hộp và đánh số hồ sơ – đây là hạn chế năm 2013, nay đã khắc phục); khi khai thác cán bộ lưu trữ thực hiện nhanh, đúng theo danh mục lập.

          * Lưu ý: Năm 2015 việc đăng ký văn bản đi được thực hiện theo 02 nhóm: Sổ đăng ký ban hành quyết, quy chế và sổ đang ký văn bản còn lại.

         

NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN

Đơn vị có xây dựng báo cáo, cung cấp đầy đủ hồ sơ, sổ sách phục vụ cho đoàn kiểm tra. Qua kiểm tra cho thấy những tồn tại ở lần kiểm tra trước được đơn vị tổ chức khắc phục tốt; chất lượng sổ sách, hồ sơ ở tất cả các khâu công tác được nâng lên hầu như không có thiếu sót gì đáng kể. Đơn vị đã tập trung, nổ lực thực hiện đạt và vượt ở hầu hết các chỉ tiêu công tác đã đề ra, nổi bật nhất là chỉ tiêu giải quyết tố giác, tin báo tội phạm; chỉ tiêu chọn án điểm; chỉ tiêu xét xử lưu động... Tuy nhiên, đơn vị cần chú ý chỉ tiêu tố giác, tin báo tội phạm quá hạn, chỉ tiêu án Tòa hoàn hồ sơ điều tra bổ sung để đảm bảo đạt toàn diện chỉ tiêu Kế hoạch công tác cuối năm./.

Nơi nhận:

- Lãnh đạo Viện;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện, thành phố;

- Các phòng nghiệp vụ;

- Lưu: VT.

KT. VIỆN TRƯỞNG

PHÓ VIỆN TRƯỞNG

 

(đã ký)

 

Võ Minh Thưởng